Cách tính chi phí xây nhà phần thô như thế nào? Làm sao để dự toán chi phí phần thô chính xác? Tất cả sẽ được Xây dựng Nhất Tín giải đáp trong bài viết dưới đây. Đồng thời, chúng tôi sẽ hướng dẫn quý bạn đọc dự toán chi phí theo 2 phương pháp đơn giản, dễ hiểu và được áp dụng nhiều nhất hiện nay. Cùng đón xem!
Tóm tắt nội dung
- 1 Các phương pháp tính chi phí xây nhà phần thô được áp dụng phổ biến
- 2 Hướng dẫn tính tiền xây nhà phần thô theo m2 diện tích
- 2.1 Tính chi phí xây phần móng nhà
- 2.2 Chi phí xây thô phần khung nhà (lầu trệt, lầu 1, 2, 3, tum,… phần có mái che)
- 2.3 Cách tính chi phí xây hầm nhà
- 2.4 Hướng dẫn tính giá xây mái nhà phần thô
- 2.5 Cách tính chi phí xây thô khu vực sân thượng, sân trước và sân sau
- 2.6 Tính giá xây dựng khu vực giếng trời, ô thông tầng
- 2.7 Tính chi phí xây dựng thô khu vực ban công
- 3 Phương pháp dự toán bóc tách chi phí theo từng hạng mục (bằng file excel)
Các phương pháp tính chi phí xây nhà phần thô được áp dụng phổ biến
Trên thị trường có 2 phương pháp tính chi phí xây nhà phần thô phổ biến bao gồm: Tính chi phí phần thô theo m2 và Bóc tách chi phí dựa trên khối lượng vật liệu sử dụng. Để có cái nhìn rõ ràng hơn mời bạn đọc tham khảo bảng so sánh sau:
| Phương pháp tính chi phí | Ưu điểm | Nhược điểm |
| Tính chi phí phần thô theo m2 | Đơn giản, nhanh chóng, dễ nắm bắt mức giá. Độ chính xác khoảng 80% – 90%. | Mức giá không cụ thể, độ chính xác không cao, dễ bị phát sinh chi phí ẩn trong quá trình thi công. |
| Bóc tách chi phí dựa trên khối lượng vật liệu sử dụng | Bóc tách các hạng mục thực tế. Độ chính xác 99%, đảm bảo không phát sinh chi phí ngoài lề. | Tính toán phức tạp hơn. Cần có kỹ sư chuyên môn hỗ trợ. |
Thông thường, chúng tôi áp dụng phương pháp bóc tách theo lượng công việc thực tế để giúp khách hàng nắm rõ ngân sách, cam kết chính xác và không phát sinh. Nhờ đó, khách hàng dễ dàng cân đối tài chính của gia đình hơn.
Nội dung tiếp theo Xây dựng Nhất Tín sẽ hướng dẫn chi tiết về 2 phương pháp tính chi phí để bạn đọc có cái nhìn khách quan hơn và đưa ra lựa chọn phù hợp.

>> Xem thêm: Giá xây nhà phần thô bao nhiêu tiền 1m2?
Hướng dẫn tính tiền xây nhà phần thô theo m2 diện tích
Tính chi phí xây phần móng nhà
Công thức tính chi phí móng:
Chi phí móng = hệ số diện tích x diện tích trệt x đơn giá
| Loại móng | Hệ số tính diện tích phần móng nhà |
| Móng đơn | Tính 25% – 35% diện tích, phù hợp với nền đất cứng, vững chắc quy mô xây dựng từ 1 – 2,5 tầng. |
| Móng băng 1 phương | Tính 50% diện tích, phù hợp trên nền đất tương đối cứng, quy mô xây dựng từ 1 – 5 tầng. |
| Móng băng 2 phương | Tính 70% diện tích, phù hợp trên nền đất tương đối cứng quy mô xây dựng từ 1 – 5,5 tầng. |
| Móng đài cọc, khoan nhồi | Tính 40% – 50% diện tích. Phù hợp với nền đất mềm, yếu dễ bị sụt lún. |
| Móng bè | Dành cho công trình quy mô lớn, biệt thự, nhà hàng, chung cư,… Liên hệ để nhận báo giá chi tiết. |
Riêng móng cọc sẽ tính thêm gói riêng về số lượng cọc và độ sâu của cọc gồm:
- Đơn giá cọc 240.000 vnđ/ mét dài – 270.000 vnđ/ mét dài.
- Ca ép và nhân công: 17.000.000 đ – 25.000.000 đ.
- Công thức tính cụ thể:
Chi phí ép cọc = (Số lượng cọc x Giá cọc) + Chi phí ca ép và nhân công + Chi phí khảo sát địa chất

Ví dụ: Mẫu nhà cấp 4 có diện tích sàn 60m2, sử dụng móng đơn. Với đơn giá xây thô là 3.300.000 vnđ/m2, chi phí khu vực này được tính như sau: 60m2 x 30% x 3.300.000 vnđ/m2 = 59.400.000 vnđ.
Chi phí xây thô phần khung nhà (lầu trệt, lầu 1, 2, 3, tum,… phần có mái che)
Công thức tính:
Chi phí khung nhà = 100% x diện tích các sàn x đơn giá
| Hạng mục phần nhà | Hệ số tính diện tích phần nhà |
| Tầng trệt | Tính 100% diện tích |
| Sàn tầng 1, tầng 2, tầng 3,… | Tính 100% diện tích |
| Tầng lửng | Tính 100% diện tích |
| Phần tum che cầu thang, tầng tum sân thượng | Tính 100% diện tích |
Ví dụ: Mẫu nhà 3 tầng diện tích sàn 90m2, có tầng tum 40m2 và tầng lửng 50m2. Với đơn giá 3.600.000 vnđ/m2, chi phí các khu vực được tính như sau:
- 3 tầng nhà: 90m2 x 3 x 100% x 3.600.000 vnđ/m2 = 972.000.000 vnđ.
- Tầng tum: 40m2 x 100% x 3.600.000 vnđ/m2 = 144.000.000 vnđ.
- Tầng lửng: 50m2 x 100% x 3.600.000 vnđ/m2 = 180.000.000 vnđ.
Cách tính chi phí xây hầm nhà
Đối với hạng mục tầng hầm, đa số gia chủ chỉ thi công phần kết cấu cơ bản mà không đầu tư nhiều vào các hạng mục trang trí hoàn thiện, vì vậy khu vực này thường được áp dụng đơn giá xây thô trong quá trình tính chi phí xây dựng. Công thức tính như sau:
Chi phí xây hầm = Hệ số tính diện tích xây hầm x Diện tích sàn x Đơn giá
| Khu vực tầng hầm | Hệ số tính diện tích xây hầm |
| Hầm sâu từ 1,2m – 1,5m so với độ cao đỉnh ram hầm | Tính từ 130% – 150% diện tích. |
| Hầm sâu từ 1,5m – 1,8m so với độ cao đỉnh ram hầm | Tính từ 150% – 170% diện tích. |
| Hầm sâu 1,8m – 2m so với độ cao đỉnh ram hầm | Tính từ 170% – 200% diện tích. |
| Hầm sâu 2,2m – 2,5m so với độ cao đỉnh ram hầm | Tính 250% diện tích. |
| Hầm sâu hơn 2,5m so với độ cao đỉnh ram hầm | Liên hệ chúng tôi để nhận báo giá thực tế! |
Ví dụ: Mẫu nhà có hầm sâu 1,9m với diện tích sàn 150m2 và đơn giá xây thô là 3.800.000 vnđ/m2. Mức ngân sách cho khu vực này được tính như sau: 150m2 x 180% x 3.600.000 vnđ/m2 = 972.000.000 vnđ.
Hướng dẫn tính giá xây mái nhà phần thô
Công thức tính:
Chi phí thi công mái bằng, mái tôn = Hệ số tính diện tích xây mái x Diện tích mặt sàn x Đơn giá
Mái ngói kèo thép và mái bê tông dán ngói kèo thép = Hệ số tính diện tích x Diện tích mặt nghiêng x Đơn giá
| Thi công phần mái | Hệ số tính diện tích xây mái |
| Mái tôn | Tính từ 20% – 30% diện tích |
| Mái bê tông cốt thép | Tính từ 40% – 50% diện tích |
| Mái ngói kèo thép | Tính từ 50% – 60% diện tích |
| Mái bê tông dán ngói kèo thép | Tính từ 70% – 90% diện tích |

Ví dụ: Mẫu nhà 3 tầng 90m2 sàn, mái bằng với đơn giá thi công thô 3.600.000 vnđ/m2. Chi phí cụ thể như sau:
90m2 x 50% x 3.600.000 vnđ/m2 = 162.000.000 vnđ.
Cách tính chi phí xây thô khu vực sân thượng, sân trước và sân sau
Công thức tính:
Chi phí xây thô phần sân = Hệ số tính diện tích xây sân x Diện tích sàn x Đơn giá
| Hạng mục phần sân (Sân thượng, sân trước/sau) | Hệ số tính diện tích xây sân |
| Sân thượng (xây tường cao 1m) có trang trí giàn phẹt seno và đà lam | Tính 65% – 80% diện tích |
| Sân thượng (xây tường cao 1m) | Tính 55% – 65% diện tích |
| Sân trước và sân sau nhà | Tính từ 45% – 65% diện tích |
Ví dụ: Mẫu nhà 3 tầng 1 tum 90m2 sàn có sân thượng trước diện tích 50m2, có seno trang trí và đơn giá 3.600.000 vnđ/m2. Chi phí được tính như sau: 50m2 x 70% x 3.600.000 vnđ/m2 = 126.000.000 vnđ.
Tính giá xây dựng khu vực giếng trời, ô thông tầng
Công thức tính:
Chi phí xây ô thông tầng/ giếng trời = Hệ số tính diện tích x Diện tích sàn x Đơn giá xây thô
| Khu vực thông tầng | Hệ số tính diện tích ô thông tầng/ giếng trời |
| Ô thông tầng/ giếng trời <8m2 | Tính 100% diện tích |
| Ô thông tầng/ giếng trời >8m2 | Tính 50% diện tích |

Ví dụ mẫu nhà 3 tầng 1 tum, có ô giếng trời 7m2, đơn giá phần thô là 3.600.000 vnđ/m2. Chi phí xây thô khu vực này được tính như sau: 7m2 x 100% x 3.600.000 vnđ/m2 = 25.200.000 vnđ.
Tính chi phí xây dựng thô khu vực ban công
Công thức:
Chi phí xây dựng thô ban công = 100% x diện tích khu vực ban công x Đơn giá
Ví dụ: Mẫu nhà 3,5 tầng mặt tiền 5m có ban công đua ra 1m ở tầng 2 và tầng 3. Với chi phí phần thô là 3.600.000 vnđ/m2, chi phí khu vực ban công là:
- Diện tích thi công: (5m x 1m) x 2 tầng x 100% = 10m2.
- Chi phí xây dựng: 10 x 3.600.000 = 36.000.000 vnđ.
Phương pháp dự toán bóc tách chi phí theo từng hạng mục (bằng file excel)
Phương pháp này được thực hiện theo các bước sau:
- Phân chia rõ từng hạng mục và khu vực thi công.
- Bóc tách khối lượng thực tế của từng hạng mục để tính toán chi phí chính xác.
- Lập file Excel gồm các nội dung như: hạng mục, diện tích/khối lượng, đơn giá phần thô và chi phí nhân công.
- Sử dụng công thức tự động để dễ theo dõi tổng chi phí và hạn chế sai sót trong quá trình dự toán.
Bên cạnh đó, chúng tôi còn đính kèm chủng loại và số lượng vật tư tương ứng với từng hạng mục phần thô như móng, cột, dầm, sàn, xây tô,… giúp Quý khách hàng có cái nhìn trực quan và khách quan hơn về tổng chi phí xây dựng.

Trên đây Nhất Tín đã chia sẻ về những cách tính chi phí xây nhà phần thô được áp dụng phổ biến hiện nay để quý bạn đọc tham khảo. Hy vọng với những thông tin được Xây dựng Nhất Tín chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn tính toán chính xác hơn cho mẫu nhà tương lai của mình. Nếu bạn đọc cần hỗ trợ thêm thông tin chi tiết hay liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí! Hotline: 0988607705.
KS. Nghia Tran (Xaydungnhattin.com)










